Mình post ngữ pháp tiếng Hàn - Giáo trình Sogang - cấp 4 để các bạn cùng học, nếu có gì thiếu sót các bạn bổ xung thêm giùm mình. Hoặc có gì thắc mắc các bạn pm trực tiếp nick yahoo của mình koreanwinter09
1 과 1. V다 보니 ~ nói về kinh nghiệm Ý nghĩa:
- Diễn tả 1 kết quả (vế sau) của việc thực hiện lặp đi lặp lại hoặc liên tục 1 hành động (vế trước).
- Cùng nghĩa với V다 보니까
- Chủ ngữ ở vế trước luôn là người nói.
ví dụ:
- 매일 운동을 하다 보니 건강해졌어요.
- 저는 매운 음식을 못 먹었는데 자꾸 먹다 보니 이제는 잘 먹게 됐어요.
- 아무 일도 하지 않고 집에만 있다 보니 게을러졌어요.
- 9시 뉴스를 매일 보다 보니 처음 들었을 때보다 쉽게 느껴져요.
2. V다 보면~ đưa ra lời khuyên Ý nghĩa:
- Diễn tả 1 kết quả sẽ xảy ra (vế sau) nếu thực hiện lặp đi lặp lại hoặc liên tục 1 hành động nào đó (vế trước).
- Thường được sử dụng với ‘–게 되다’, ‘아/어/여 지다’
- Chủ ngữ vế sau thường là người nghe.
ví dụ:
- 한국 친구와 만나서 이야기하다 보면 한국 문화도 알게될 거예요.
- 책을 큰 소리로 계속 읽다 보면 발음이 좋이질 거예요.
- 한국에 오래 있다 보면 한국 사람처럼 행동하게 될 거예요.
-노래를 자꾸 따라 부르다 보면 잘아게 될 거에요.
2 과 1. ~V게 되다 giải thích sự biến đổi Ý nghĩa:
- Giải thích sự biến đổi.
- Thường được sử dụng khi ai đó giới thiệu về chính mình.
ví dụ:
- 오늘부터 이 회사에서 일하게 됐습니다. 앞으로 잘 부탁드립니다.
- 일정이 바뀌어서 한국에 한달 더 있게 됐어요.
- 지난달부터 신촌에 있는 하숙집에서 살게 됐어요.
2. V았/었/였다가~ diễn tả 2 hành động Ý nghĩa:
1. Hành động đi sau tương phản, trái ngược với hành động trước.
- Hành động trước và hành động sau phải cùng chủ ngữ.
2. Hành động đi trước là tình huống hay lý do để xảy ra hành động đi sau.
ví dụ:
1. - 학교에 갔다가 왔어요.
- 의자에 앉았다가 일어났습니다.
- 모자를 썻다가 벗습니다.
2. - 시장에 갔다가 바지를 하나 샀어요.
- 문을 열었다가 먼지가 들어와서 얼른 닫았어요.
- 점심시간에 삼계탕을 먹으러 갔다가 사남이 너무 많아서 그냥 왔어요.
3 과 1. A/V (으)ㄹ까 봐(서)~ diễn tả sự lo lắng Ý nghĩa:
- Diễn đạt nghĩa: lo ngại A/V sẽ xãy ra.
-(ㅇ)ㄹ까 봐 걱정이다: lo lắng về 1 hành động sẽ xảy ra.
-았/었/였을 까 봐: lo lắng về hành động có thể đã xảy ra.
-Không dùng với câu mệnh lệnh và câu đề nghị.
ví dụ:
- 이따가 비가 올까 봐 우산을 가져 왔어요.
- 나중에 표를 구할 수 없을까 봐 미리 예매하려고 해요.
- 오늘 날씨가 쌀쌀할까 봐 두꺼운 옷을 입고 왔는데 날씨가 따뜻해요.
- 제가 약속을 잊어버릴까 봐 전화하셨어요?
- 친구한테 주려고 선물을 샀는데 친구가 마음에 안 들어할까 봐 걱정이에요.
- [학교어서] 앤디 씨한테 부탁할 일이 있어서 오늘 앤디 씨를 꼭 만나야 해요. 그런데 앤디 씨가 집에 벌써 갔을까 봐 걱정이에요.
2. A/V(으)ㄹ 테니까~ ý muốn/suy đoán Ý nghĩa:
1. Diễn đạt ý muốn của người nói và yêu cầu điều gì đó ở người nghe.
- Chủ ngữ ở vế đầu thường là ngưởi nói, vế sau là câu mệnh lệnh hoặc câu đề nghị.
2. Diễn đạt sự suy đoán của người nói, đây cũng là lý do cho sự dự đoán hoặc lời đề nghị, yêu cầu ở vế câu sau.
- Chủ ngữ ở vế đầu luôn là ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3.
- 았/었/였을 테니까: suy đoán hành động/ tình huống đã hoàn thành.
-Kết thúc câu với (으)ㄹ 테니까요.
ví dụ:
1.
A 제가 오늘 저녁을 살 테니까 같이 나갑시다.
B 왜 저녁을 사 요? 무슨 좋은 일 있어요?
A 제가 음료수 좀 가져갈까요?
B 음료수는 제가 살 테니까 그냥 오시면 돼요.
2.
- 이따가 비가 올 테니까 우산 가지고 가세요.
A 주말에 거제도로 여행 가는데 춥지 않을까요?
B 거제도는 남쪽이라서 따뜻할 테니까 괜찮을 거예요.
A 얘기하다 보니 시간이 늦었어요.
B 학교 식당은 문을 닫았을 테니까 학교 밖에 가서 저녁을 먹읍시다.
-조금만 기다리세요. 선생님께서 곧 오실 테니까요.
Thay đổi nội dung bởi: koreanwinter09, 2012-09-05 lúc 05:51 PMLý do: add more lesson